Đỗ trọng (杜仲) là vị thuốc rất tiêu biểu cho hướng bổ can thận, mạnh lưng gối. Trục chính là cường cân cốt, nên thường gặp trong các mô thức lưng gối đau mỏi, chân tay yếu, thai động bất an do can thận bất túc theo biện chứng.
Lưu ý quan trọng: Đỗ trọng thiên bổ, không dùng khi đau lưng do thấp nhiệt, huyết ứ thực chứng hoặc chấn thương cấp chưa biện rõ. Thai kỳ chỉ dùng khi có biện chứng và theo chuyên môn.
| Tra nhanh | Nội dung |
|---|---|
| Nhóm công năng | Bổ dương dược (补阳药) kiêm cường cân cốt — bổ can thận; cường cân cốt; an thai |
| Tính–vị–quy kinh (性味归经) |
Cam; tính ôn. Thường quy Can (肝), Thận (肾). |
| Công năng chính (功效) |
Bổ can thận (补肝肾) · Cường cân cốt (强筋骨) · An thai (安胎) |
| Điểm cần nhớ | Đỗ trọng nổi bật nhất ở chỗ mạnh lưng gối, rất hợp khi đau mỏi do hư theo chứng. |
Mục lục (chạm để mở/đóng)
1) Tên gọi & nhận biết
- Tên: Đỗ trọng (杜仲).
- Bộ phận/dạng: vỏ thân cây phơi/sấy khô, cắt phiến.
- Nhận biết: bẻ thấy có tơ trắng nhỏ dẻo nối giữa hai mặt cắt.
- Mẹo nhớ: “đau lưng gối do hư” là chỗ dùng điển hình của đỗ trọng.
2) Tính–vị–quy kinh & thăng giáng phù trầm
| Hạng mục | Hiểu nhanh để ứng dụng |
|---|---|
| Tính–vị–quy kinh (性味归经) |
Cam để bổ, tính ôn để trợ thận. Quy Can, Thận nên thiên về mạnh gân xương, giữ thai khi can thận bất túc theo chứng. |
| Thăng/giáng · phù/trầm (升降浮沉) |
Thiên về trầm và bổ, tác dụng khá ổn định ở hạ tiêu và gân xương. |
3) Công năng (功效)
(1) Bổ can thận (补肝肾)
Dễ hiểu: lưng gối yếu, chóng mệt, sức giữ kém theo can thận hư.
(2) Cường cân cốt (强筋骨)
Dễ hiểu: đau mỏi lưng gối, gân xương yếu, chân đứng không vững theo chứng.
(3) An thai (安胎)
Dễ hiểu: thai động bất an do can thận bất túc theo chứng.
4) Chủ trị/ứng dụng (gắn “chứng”)
Câu chốt: Đỗ trọng hợp mô thức can thận hư, đặc biệt là lưng gối đau mỏi, gân xương yếu theo biện chứng.
- Can thận hư theo chứng: chóng mệt, ù tai, chân lưng yếu.
- Yêu tất toan thống theo chứng: đau mỏi lưng gối do hư, không phải đau do thực nhiệt.
- Thai động bất an theo chứng: nhất là khi có nền can thận bất túc.
5) Phối ngũ & phương tễ tiêu biểu
| Phối ngũ | Ý nghĩa nhanh |
|---|---|
| Đỗ trọng + Tục đoạn | Cặp phối kinh điển để mạnh gân xương, lưng gối. |
| Đỗ trọng + Cẩu tích + Bổ cốt chi | Hợp khi hư hàn, lưng gối yếu rõ. |
| Đỗ trọng + Tang ký sinh + Bạch truật | Dùng trong nhóm bài an thai khi can thận hư theo chứng. |
Phương tễ/nhóm bài thường gặp có Đỗ trọng
Nhóm bài bổ can thận
Nhóm bài mạnh lưng gối
Nhóm bài an thai do can thận hư
6) Bào chế/dạng dùng (炮制)
Dạng dùng thường gặp
Sinh đỗ trọng
Diêm đỗ trọng
Phiến/cắt đoạn
- Đặc tính: thường dùng dạng chế muối để thiên vào bổ thận tốt hơn trong thực hành.
- Chất lượng: phiến dày, sạch, có tơ trắng đặc trưng.
7) Cách dùng – liều tham khảo
Nguyên tắc: đây là vị mạnh về lưng gối và thai nguyên do hư, không phải đau lưng nào cũng dùng.
- Liều tham khảo: thường 6–15 g.
8) Kiêng kỵ & lưu ý
8.1) Kiêng kỵ theo biện chứng
- Thấp nhiệt, đau lưng do thực tà, chấn thương cấp chưa rõ hướng: thận trọng.
- Thai kỳ: chỉ dùng khi có biện chứng và người theo dõi chuyên môn.
8.2) Lưu ý an toàn
- Thế mạnh của vị này là mô thức đau mỏi do hư, không phải do ứ trệ cấp.
- Nội dung mang tính tham khảo; điều trị cần người có chuyên môn.
