Long nhãn nhục 龙眼肉 — bổ ích tâm tỳ, dưỡng huyết an thần

Long nhãn nhục (龙眼肉) là vị thuốc – thực phẩm có tính khá hòa, nổi bật ở hướng bổ ích tâm tỳdưỡng huyết an thần. Thường dùng khi tâm tỳ lưỡng hư với mất ngủ, hay quên, hồi hộp, mệt mỏi, ăn kém theo chứng.

Lưu ý quan trọng: Long nhãn nhục vị ngọt, tính ấm, dễ trợ thấp sinh trệ nếu dùng quá nhiều hoặc dùng cho người đang thấp nhiệt, đầy bụng, đàm thấp rõ theo chứng.

Tra nhanh Nội dung
Nhóm công năng Bổ huyết dược (补血药) kiêm an thần — bổ ích tâm tỳ; dưỡng huyết an thần
Tính–vị–quy kinh
(性味归经)
Cam; tính ôn. Thường quy Tâm (心), Tỳ (脾).
Công năng chính
(功效)
Bổ ích tâm tỳ (补益心脾) · Dưỡng huyết an thần (养血安神)
Điểm cần nhớ Long nhãn nhục thiên về tâm tỳ lưỡng hư, rất hợp khi mất ngủ, hay quên, tim hồi hộp đi cùng ăn kém, mệt mỏi theo chứng.
Mục lục (chạm để mở/đóng)

1) Tên gọi & nhận biết

  • Tên: Long nhãn nhục (龙眼肉), còn gặp tên Quế viên nhục 桂圆肉.
  • Bộ phận/dạng: phần cơm quả long nhãn đã bóc vỏ, bỏ hạt, sấy khô.
  • Nhận biết: miếng thịt quả màu vàng nâu đến nâu sẫm, vị ngọt rõ.
  • Mẹo nhớ:bổ tâm tỳ, an thần” là nét dùng điển hình của long nhãn nhục.

2) Tính–vị–quy kinh & thăng giáng phù trầm

Hạng mục Hiểu nhanh để ứng dụng
Tính–vị–quy kinh
(性味归经)
Cam để bổ, tính ôn để hòa trung và nuôi dưỡng. Quy Tâm, Tỳ nên vừa dưỡng huyết an thần, vừa hỗ trợ trung khí theo chứng.
Thăng/giáng · phù/trầm
(升降浮沉)
Khá hòa hoãn, thiên bổ và dưỡng; không phải vị công phạt hay tán tiết.

3) Công năng (功效)

(1) Bổ ích tâm tỳ (补益心脾)

Dễ hiểu: mệt, ăn kém, tim hồi hộp, hay quên do tâm tỳ lưỡng hư theo chứng.

(2) Dưỡng huyết an thần (养血安神)

Dễ hiểu: mất ngủ, ngủ chập chờn, dễ giật mình, tinh thần không yên theo chứng.

4) Chủ trị/ứng dụng (gắn “chứng”)

Câu chốt: Long nhãn nhục hợp mô thức tâm tỳ lưỡng hư, nhất là khi mất ngủ – hay quên – hồi hộp đi kèm mệt mỏi, ăn kém theo biện chứng.

  • Tâm tỳ lưỡng hư theo chứng: mất ngủ, hay quên, tim hồi hộp, mệt, ăn kém.
  • Huyết không dưỡng tâm theo chứng: ngủ không sâu, dễ giật mình, trí nhớ giảm.
  • Khí huyết đều hư theo chứng: cơ thể hư yếu sau bệnh hoặc làm việc suy kiệt.

5) Phối ngũ & phương tễ tiêu biểu

Phối ngũ Ý nghĩa nhanh
Long nhãn nhục + Toan táo nhân + Viễn chí Dưỡng huyết an thần, hỗ trợ ngủ kém theo chứng.
Long nhãn nhục + Đảng sâm + Bạch truật + Cam thảo Bổ ích tâm tỳ, tăng lực phục hồi khí huyết.
Long nhãn nhục + Đương quy Dưỡng huyết rõ hơn khi sắc mặt nhợt, tim hồi hộp theo chứng.
Phương tễ/nhóm bài thường gặp có Long nhãn nhục

Quy tỳ thang 归脾汤
Nhóm bài dưỡng huyết an thần
Nhóm bài tâm tỳ lưỡng hư

6) Bào chế/dạng dùng (炮制)

Dạng dùng thường gặp

Long nhãn nhục
Quế viên nhục
Sắc thang, nấu, làm cao

  • Đặc tính: vị ngọt ấm, khá hòa, vừa là thực liệu vừa là dược liệu.
  • Chất lượng: thịt quả sạch, dẻo, thơm ngọt, không mốc chua.

7) Cách dùng – liều tham khảo

Nguyên tắc: hợp nhất khi có mạch tâm tỳ lưỡng hư, không nên dùng quá ngọt kéo dài cho người thấp trệ.

  • Liều tham khảo: thường 6–15 g.

8) Kiêng kỵ & lưu ý

8.1) Kiêng kỵ theo biện chứng
  • Đàm thấp, thấp nhiệt, đầy bụng rõ: thận trọng.
  • Dùng quá nhiều đồ ngọt, kiểm soát đường huyết kém: cân nhắc.
8.2) Lưu ý an toàn
  • Đây là vị rất hợp trong mạch “tâm tỳ lưỡng hư”, nhưng không phải mọi mất ngủ đều dùng theo hướng này.
  • Nội dung mang tính tham khảo; điều trị cần người có chuyên môn.

← Về bài tổng Đông dược