Thỏ ty tử 菟丝子 — bổ thận cố tinh, dưỡng can minh mục, chỉ tả, an thai

Thỏ ty tử (菟丝子) là vị thuốc bổ thận khá đặc biệt vì thiên về bình bổ, tương đối nhu hòa, không quá táo. Vị này thường dùng để bổ thận cố tinh, hỗ trợ lưng gối yếu, tinh khí không bền; đồng thời còn có hướng dưỡng can minh mục, chỉ tảan thai theo biện chứng.

Lưu ý quan trọng: Thỏ ty tử tuy hòa hơn nhiều vị bổ dương khác, nhưng vẫn không hợp với thấp nhiệt, thực tà chưa giải hoặc đầy trệ rõ theo chứng.

Tra nhanh Nội dung
Nhóm công năng Bổ dương dược (补阳药) kiêm bình bổ — bổ thận cố tinh; dưỡng can minh mục; chỉ tả; an thai
Tính–vị–quy kinh
(性味归经)
Tân, cam; tính bình. Thường quy Can (肝), Thận (肾).
Công năng chính
(功效)
Bổ thận cố tinh (补肾固精) · Dưỡng can minh mục (养肝明目) · Chỉ tả (止泻) · An thai (安胎)
Điểm cần nhớ Thỏ ty tử là vị bình bổ can thận, thường dễ phối hơn các vị ôn táo mạnh.
Mục lục (chạm để mở/đóng)

1) Tên gọi & nhận biết

  • Tên: Thỏ ty tử (菟丝子).
  • Bộ phận/dạng: hạt chín phơi khô.
  • Nhận biết: hạt nhỏ tròn, màu vàng nâu đến nâu xám, hơi bóng.
  • Mẹo nhớ:bình bổ can thận, cố tinh minh mục”.

2) Tính–vị–quy kinh & thăng giáng phù trầm

Hạng mục Hiểu nhanh để ứng dụng
Tính–vị–quy kinh
(性味归经)
Tân, cam để vừa bổ vừa hòa, tính bình nên không quá táo. Quy Can, Thận giúp bổ can thận, cố tinh, dưỡng mục theo chứng.
Thăng/giáng · phù/trầm
(升降浮沉)
Khá hòa hoãn, thiên về bổ và cố sáp; thích hợp mô thức hư hơn là thực nhiệt.

3) Công năng (功效)

(1) Bổ thận cố tinh (补肾固精)

Dễ hiểu: di tinh, mệt mỏi, lưng gối yếu theo can thận bất túc.

(2) Dưỡng can minh mục (养肝明目)

Dễ hiểu: mắt mờ, hoa mắt khi can thận hư theo chứng.

(3) Chỉ tả (止泻)

Dễ hiểu: tiêu chảy mạn tính ở thể tỳ thận hư theo chứng.

(4) An thai (安胎)

Dễ hiểu: thai nguyên không vững trong mô thức can thận hư theo chứng.

4) Chủ trị/ứng dụng (gắn “chứng”)

Câu chốt: Thỏ ty tử hợp mô thức can thận bất túc cần bổ tương đối hòa, kiêm cố sáp theo biện chứng.

  • Can thận hư theo chứng: lưng gối yếu, ù tai, mắt mờ, mệt kéo dài.
  • Hạ nguyên bất cố theo chứng: di tinh, tiểu nhiều, khí hóa yếu.
  • Tỳ thận hư tiết tả theo chứng: đại tiện lỏng kéo dài.
  • Thai nguyên bất cố theo chứng: dùng trong nhóm bài an thai khi biện chứng phù hợp.

5) Phối ngũ & phương tễ tiêu biểu

Phối ngũ Ý nghĩa nhanh
Thỏ ty tử + Bổ cốt chi Ôn thận cố tinh, hỗ trợ hạ nguyên không vững.
Thỏ ty tử + Kỷ tử + Nữ trinh tử Bổ can thận, hỗ trợ mắt mờ theo chứng.
Thỏ ty tử + Đỗ trọng + Tục đoạn Bổ can thận, mạnh gân xương, an thai theo chứng.
Phương tễ/nhóm bài thường gặp có Thỏ ty tử

Nhóm bài bổ can thận
Nhóm bài cố tinh chỉ tả
Nhóm bài an thai do can thận hư

6) Bào chế/dạng dùng (炮制)

Dạng dùng thường gặp

Thỏ ty tử sống
Thỏ ty bính
Sắc thang, hoàn, tán

  • Đặc tính: bổ khá hòa, dễ phối với cả vị ôn dương lẫn vị dưỡng can thận.
  • Chất lượng: hạt đều, sạch, khô, không mốc mọt.

7) Cách dùng – liều tham khảo

Nguyên tắc: hợp với mô thức hư chứng mạn tính, nhất là can thận hư mà không muốn dùng vị quá táo.

  • Liều tham khảo: thường 9–15 g.

8) Kiêng kỵ & lưu ý

8.1) Kiêng kỵ theo biện chứng
  • Thấp nhiệt, đầy trệ rõ: thận trọng.
  • Thực tà chưa giải: không nên dùng kiểu bổ sớm.
8.2) Lưu ý an toàn
  • Đây là vị bổ tương đối hiền nhưng vẫn phải đặt đúng chứng.
  • Nội dung mang tính tham khảo; điều trị cần người có chuyên môn.

← Về bài tổng Đông dược